Ngữ pháp Bậc 1- A1 (Bài 5)

Adverbs Trạng từ

Có hai dạng Trạng từ: Trạng từ chỉ tần suất và Trạng từ chỉ cách thức

  1. Trạng từ chỉ Tần suất.

 

 

Frequently

(Thường xuyên)

 

He frequently go to visit his parents. Hoặc He go to visit his parents frequently.

(Anh ấy thường xuyên đi thăm bố mẹ anh ấy)

 

Often

(Thường, hay, luôn)

 

She often goes to pagoda. Hoặc She goes to pagoda often.

(Cô ấy thường xuyên đi chùa)

 

Occationally

(Thỉnh thoảng)

 

I occationally have a beer. Hoặc I have a beer occationally.

(Thỉnh thoảng tôi có uống bia)

 

Sometimes

(Đôi khi)

 

Bình and An sometimes go out together. Hoặc Bình and An go out together sometimes.

( Đôi khi Bình và An đi ra ngoài cùng nhau)

 

Hardly ever

(Hầu như không bao giờ)

 

They hardly ever finish their reports on time.

(Họ hiếm khi hoàn thành báo cáo đúng thời gian)

Never

(chưa bao giờ)

I never drive a car.

Tôi chưa bao giờ lái xe

 

Always

(luôn luôn)

I always go to market on Saturdays.

(Tôi luôn đi Siêu thị vào các ngày Thứ 7).

 

Với các dạng câu hỏi có các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên thì ta dùng trọ động từ Do/Does

 

Ví dụ:

Trong câu hỏi (?) Do you ever go to the Cinema?

Bạn có bao giờ đi rạp chiếu phim?

 

Câu khẳng định (+)

 

Yes, sometime.

(Có, thỉnh thoảng tôi có đi.)

 

Câu phủ định (-)

 

No, I never.

Chưa, tôi chưa từng đi.

 

Trong câu hỏi (?) Does she ever go to work late?

Có ấy có từng đi làm muộn không?

 

Câu khẳng định (+)

 

Yes, she always goes to work late.

(Có, thỉnh thoảng cô ấy có đi làm muộn.)

 

Câu phủ định (-)

 

No, she never go to work late.

(Chưa, cô ấy chưa từng đi làm muộn)

 

 

Trong câu hỏi (?) Does he ever get to work on time?

Anh có từng đi làm đúng giờ không ?

 

Câu khẳng định (+)

 

Yes, he always on time.

(Có, thỉnh thoảng anh ấy có đi.)

 

Câu phủ định (-)

 

No, he never on time.

Chưa, anh ấy chưa từng đi đúng giờ.

 

  1. Trạng từ chỉ cách thức.

Các trạng từ này được thành lập từ tính từ và cộng thêm đuôi “ly” sau tính từ đó.

 

Quick

(Nhanh)

 

ly Quickly
Careful

(cẩn thận)

 

ly Carefully
Seriuos

(Nghiêm trọng)

ly Seriuosly

 

Quite

(yên lặng)

 

ly Quitely
Heavy

(nặng nhọc)

 

ly heavyly
Bad

(tồi tệ)

 

ly badly
Busy

(bận rộn)

 

Ly busyly
Easy

(dễ dàng)

Ly Easyly
 

Sad

(Buồn)

 

ly

 

Sadly

 

  • Lưu ý:
  1. Không phải tất cả những từ tận cùng bằng đuôi “ly” đều là trạng từ, ví dụ như:

Friendly thân thiện, elderly người già, lonely cô đơn, silly ngốc nghếch, lovely đáng yêu.

 

  1. KHông phải trạng từ nào cũng có đuôi “ly”, ví dụ như:
Fast

Nhanh

He drives very fast.

(Anh ấy lái xe rất nhanh)

Well

Giỏi

She cooks very well

(Cô ấy nấu ăn rất giỏi)

Hard

Tích cực

An works hard.

(An làm việc tích cực)

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0973.998.000